Honda Việt Nam vừa đưa ra thị trường Honda City bản nâng cấp (ra mắt ngày 12/10/2026) gồm hai phiên bản RS và L. Mẫu sedan cỡ B được làm mới ngoại thất, bổ sung tiện nghi và vẫn có Honda SENSING trên mọi bản.
Giá xe Honda City tại Sóc Trăng
(*) Giá xe mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thời điểm và chương trình ưu đãi hiện hành.
| NEW HONDA CITY | GIÁ NIÊM YẾT |
|---|---|
| City RS | 577 Triệu |
| City L | 539 Triệu |
| City G | 499 Triệu |
Điểm nổi bật
Honda City lần đầu bán tại Việt Nam từ tháng 6/2013, đến tháng 9/2026 hãng đã giao gần 92.000 xe. Bản nâng cấp lắp ráp trong nước, có mặt tại Nhà Phân phối từ ngày 14/10/2026.
Thiết kế ngoại thất
Thiết kế đầu xe liền mạch hơn, lưới tản nhiệt tổ ong sắc nét và logo Honda đổi vị trí tạo điểm nhấn riêng. Hệ thống đèn LED dạng thấu kính cho tầm chiếu sáng tốt hơn khi đi đêm; bản L được nâng từ đèn halogen lên LED.

La-zăng 16 inch màu đen của bản RS khi nhìn gần.

Ở phía sau, cản sau thiết kế mới và đèn hậu LED tạo nên tổng thể đồng nhất với đầu xe. Bản RS dùng các chi tiết đen như tay nắm cửa ngoài, la-zăng 16 inch và dài hơn 5 mm so với trước.

Tay nắm cửa phía trước đóng/mở bằng cảm biến, gương chiếu hậu chỉnh và gập điện tích hợp đèn báo rẽ LED, ăng-ten vây cá mập.

Bảng màu Honda City
Honda City bản mới có tổng cộng sáu màu sơn. Hai màu Trắng ngọc và Đỏ được thêm vào, các màu Trắng, Xám, Đen và Xanh vẫn được giữ lại. Hai màu mới có giá bán riêng, quý khách xem ở phần giá xe phía trên hoặc hỏi trực tiếp Nhà Phân phối Honda Ôtô.
Cận cảnh đầu xe màu Xanh với lưới tản nhiệt tổ ong và cụm đèn LED dạng thấu kính.

Slider dưới đây trình bày lần lượt các màu xe để khách hàng dễ chọn.
Nội thất và tiện nghi
Bản RS nâng lên màn hình giải trí cảm ứng 10 inch với độ phân giải cao, hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto không dây. Cả hai bản có cổng USB Type-C.

Vô lăng ba chấu tích hợp nút điều khiển, phía sau là cụm đồng hồ analog.

Ghế lái bọc da viền chỉ đỏ, đồng hồ analog kết hợp màn hình màu 4,2 inch trên bản RS. Điều hòa tự động có chế độ Max Cool, hàng ghế sau có cửa gió riêng.

Hai bản đều có âm thanh 8 loa, lẫy chuyển số thể thao, nút khởi động và khởi động xe từ xa.

Bản RS có Honda CONNECT với tổng đài hỗ trợ 24/7; dịch vụ miễn phí năm đầu, từ năm thứ hai từ 700.000 đồng/năm.
Thông số kỹ thuật
Honda City dùng chung động cơ và hộp số cho cả hai phiên bản; kích thước và lốp khác nhau theo bản RS hoặc L.
Kích thước và trọng lượng
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 5 |
| Dài x Rộng x Cao | 4.594 x 1.748 x 1.467 mm (RS); 4.577 x 1.748 x 1.467 mm (L) |
| Chiều dài cơ sở | 2.600 mm |
| Vết bánh trước/sau | 1.495 / 1.485 mm |
| Khoảng sáng gầm xe | 134 mm |
| Bán kính vòng quay tối thiểu | 5 m |
| Khối lượng bản thân | 1.134 kg (RS); 1.119 kg (L) |
| Khối lượng toàn tải | 1.580 kg |
| La-zăng / cỡ lốp | 16 inch, 185/55R16 (RS); 15 inch, 185/60R15 (L) |
Động cơ và hộp số
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | 1.5L DOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van |
| Dung tích xi lanh | 1.498 cm³ |
| Công suất cực đại | 119 Hp (89 kW) tại 6.600 rpm |
| Mô-men xoắn cực đại | 145 Nm tại 4.300 rpm |
| Hộp số | Vô cấp CVT |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử PGM-FI |
| Dung tích thùng nhiên liệu | 40 lít |
| Tiêu hao nhiên liệu (tổ hợp / đô thị cơ bản / đô thị phụ) | 5,6 / 7,3 / 4,7 lít/100 km |
Khung gầm và hỗ trợ vận hành
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hệ thống treo trước | MacPherson |
| Hệ thống treo sau | Giằng xoắn |
| Phanh trước/sau | Đĩa / đĩa |
| Trợ lực lái | Điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS) |
| Van bướm ga | Điều khiển điện tử (DBW) |
| Chế độ lái | Normal / ECON |
| Lẫy chuyển số trên vô lăng | Có |
| Khởi động | Nút bấm |
Ngoại thất và an ninh
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu gần/xa | LED |
| Đèn chạy ban ngày, đèn hậu, đèn phanh treo cao | LED |
| Đèn tự động tắt theo thời gian | Có |
| Đèn tự động bật/tắt theo cảm biến ánh sáng | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ LED |
| Tay nắm cửa | Phía trước đóng/mở bằng cảm biến |
| Cửa kính | Lên xuống 1 chạm chống kẹt (ghế lái) |
| Ăng-ten | Dạng vây cá mập |
| Chìa khóa mã hóa chống trộm, báo động | Có |
| Khóa cửa tự động khi chìa khóa ra khỏi vùng cảm biến | Có |
Vận hành
Động cơ 1.5L i-VTEC công suất 119 Hp, mô-men xoắn 145 Nm, hộp số CVT. Chế độ ECON hỗ trợ tiết kiệm nhiên liệu, trợ lực lái điện MA-EPS cho phản hồi nhanh.

Khoang động cơ với khối 1.5L DOHC i-VTEC dưới nắp ca-pô.

Trang bị an toàn
Sáu tính năng Honda SENSING gồm:

- CMBS – phanh giảm thiểu va chạm: cảnh báo khi phát hiện vật cản phía trước và tự động phanh nếu người lái không kịp tránh
- ACC – kiểm soát hành trình thích ứng: tự tăng hoặc giảm tốc để giữ khoảng cách với xe phía trước
- AHB – đèn pha thích ứng tự động: chuyển giữa chiếu gần và chiếu xa theo điều kiện giao thông ban đêm
- RDM – giảm thiểu chệch làn đường: cảnh báo và hỗ trợ khi xe đi sát hoặc đè vạch phân làn
- LKAS – hỗ trợ giữ làn đường: hỗ trợ đánh lái để xe đi giữa làn và cảnh báo khi chệch làn
- LCDN – thông báo xe phía trước khởi hành: báo bằng hình ảnh và âm thanh khi xe phía trước đã di chuyển sau khi dừng đỗ

Bản RS thêm 6 túi khí và cảm biến đỗ xe phía sau; hai bản đều có phanh đĩa, ABS, EBD, BA, VSA, HSA và camera lùi hỗ trợ đỗ xe. Thân xe sử dụng thép cường lực cao nhằm giảm thiểu chấn thương khi va chạm; móc ghế an toàn cho trẻ em được bố trí ở hàng ghế sau.

Khách hàng quan tâm dòng SUV đô thị có thể tham khảo thêm Honda HR-V.
LIÊN HỆ HONDA Ô TÔ SÓC TRĂNG CẦN THƠ
- Đại lý Cần Thơ: E1-1 Đường Võ Nguyên Giáp, khu vực Thạnh Lợi, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp. Cần Thơ.
- Văn phòng Sóc Trăng: (đang cập nhật).
- Hotline: 0944.203.460 (Mr. Vinh).
Mr. Vinh – Chuyên viên Honda ô tô:
- Chăm sóc khách hàng & Chi tiết về các dòng xe ô tô Honda chính hãng;
- Báo giá & Chương trình khuyến mãi, ưu đãi;
- Hỗ trợ đăng ký lái thử tận nhà miễn phí;
- Hỗ trợ mua xe trả góp (85% giá trị xe) với lãi suất hấp dẫn, thủ tục đơn giản;
- Tư vấn tận tâm, chăm sóc khách hàng & dịch vụ hậu mãi sau bán hàng.







